Thiết bị đo profile dòng chảy theo tầng sâu và các thông số hải dương

Máy phát sóng âm đo biên dạng (profile) dòng chảy hoàn toàn mới – SeaGuard II DCP. Máy được cải tiến khả năng đo biên dạng (profile) dòng chảy và khả năng đặc biệt thu thập thông tin dòng chảy chất lượng cao trên các neo chuyển động và neo buộc nghiêng. Là một thiết bị tự ghi dữ liệu có tích hợp những tính năng độc đáo đáp ứng đa dạng nhu cầu.
  Sử dụng công nghệ đo ghi dòng chảy theo các tầng sâu bằng sóng âm Doppler 3 chiều (DCP), 04 chùm tia, tần số 600 kHz, kỹ thuật la bàn bù độ nghiêng qua mỗi ping, chuẩn đúng dịch chuyển động lực (dynamic movements) cho số liệu độ chính xác và độ phân giải cao. Thiết bị có khả năng thu thập thông tin với độ chính xác cao ngay cả trên vật gắn di chuyển và lắc lư như tàu thuyền, phao biển.
SeaGuardII là một trung tâm dữ liệu thông minh kết hợp các thiết bị điện tử SeaGuard với phần sụn quản lý tiên tiến của trung tâm dữ liệu Aanderaa SmartGuard.
SeaGuardII DCP là một máy biên dạng tần số 600kHz với khả năng tích hợp nhiều cảm biến. Thiết kế của chúng tôi gia tăng thời gian hoạt động, tối ưu cấu hình, các tính năng linh hoạt và độc đáo nhằm đối phó với đòi hỏi về các môi trường biển nông.
  Các thông số tùy chọn sẵn có nhờ sử dụng nhiều loại cảm biến thông minh Aanderaa gồm nhiệt độ, áp suất, độ dẫn điện, oxy, sóng, thủy triều và độ đục. Ngoài ra SeaGuardII còn có 4 đầu vào analog, 2 cổng nối tiếp với điều khiển công suất và kết nối trực tiếp cho bộ phận truyền dữ liệu thời gian thực.

  • Thông số của các sensor
  • Ứng dụng 
  • Video
Tần số âm 600 kHz
Dải khảo sát 30 – 70 m (Broadband)

35 – 80 m(Narrowband)

Kích thước khoang đo (cell) 0.5 m – 5 m
Độ phủ khoang 0 – 90%
Dải đo vận tốc dòng chảy 0 – 500 cm/s (Narrowband)

0 – 400 cm/s (Broadband)

Độ chính xác vận tốc 0.3 cm/s hoặc ±1,5% giá trị đo
Độ phân giải vận tốc 0.1 cm/s
Độ đúng vận tốc < 3.3cm
Tốc độ thu thập tối đa Đến 10Hz
Transducer
+ Số chùm tia 4
+ Góc chùm tia 250
+ Độ rộng chùm tia 2.50
Cường độ dội
+ Dải động học > 50 dB
+ Độ phân giải < 0.01 dB
+ Độ đúng < 0.01 dB
Đo nghiêng và la bàn Dạng thể rắn nội
+ Dải lắc ngang/ lắc dọc ±900/±1800
+ Độ chính xác góc nghiêng/ hướng ±1.50/±3.50
+ Độ phân giải góc nghiêng/ hướng < 0.10
Giao diện AiCaP protocol, RS-232, USB, RS422
Chịu độ sâu 300 m, 3000m, 4500m, 6000m

Các Sensor đo tùy chọn thêm:

  • Sensor đo nhiệt độ, code: 4060
  • Sensor đo độ dẫn, code: 4319
  • Sensor đo sóng và thủy triều, code: 5217/5218
  • Sensor đo áp suất, code: 4117
  • Sensor đo oxy hòa tan (DO), code: 4835/4330
  • 4 kênh kết nối các sensor dạng analog (0 – 5V)
  • 2 kênh kết nối nối tiếp (có thể sử dụng cho đầu vào sensor nối tiếp hoặc đầu ra dữ liệu thời gian thực).

 Một số ứng dụng điển hình:

  • Lắp đặt trên trạm phao biển, đo đạc profile dòng chảy theo tầng sâu
  • Lắp đặt trên các trạm, hệ thống khí tượng thủy văn.
  • Triển khai chuỗi đo đạc trên dây neo theo dạng đo từ trên hướng xuống
  • Kết hợp hai sensor đo dòng chảy, một hướng từ trên xuống và một hướng từ dưới lên, vào một thiết bị nhằm tăng dải profile dòng chảy.
  • Quan trắc giám sát đa thông số môi trường – vật lý – hải dương học bằng chuỗi sensor
  • Thiết lập các điểm đo đạc liên tục dòng chảy từ dưới đáy biển (kết hợp với khung neo đáy).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *