Trạm quan trắc môi trường không khí. Quy trình lắp đặt trạm quan trắc không khí?

Đầu tiên, trước khi tìm hiểu về trạm quan trắc môi trường không khí, chúng ta cần hiểu định nghĩa về không khí xung quanh:

Không khí xung quanh là không khí ngoài trời mà con người, thực vật, động vật hoặc các vật liệu có thể tiếp xúc (theo Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Vậy trạm quan trắc không khí là gì? Trạm quan trắc không khí (môi trường không khí xung quanh) là tổ hợp các máy móc, thiết bị có khả năng đo đạc, phân tích chất lượng thành phần không khí theo phương thức tự động, liên tục và truyền trực tiếp dữ liệu về trung tâm quản lý. Hệ thống này phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và ngày càng được tích hợp công nghệ IoT, truyền thông không dây và phân tích dữ liệu thời gian thực, giúp nâng cao độ chính xác và khả năng cảnh báo sớm.

Quan trắc môi trường không khí xung quanh
Quan trắc môi trường không khí xung quanh

Quy trình kỹ thuật lắp đặt trạm quan trắc môi trường không khí là gì?

1. Xác định mục tiêu quan trắc không khí

  • Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng theo các tiêu chuẩn hiện hành.
  • Đánh giá tác động của các nguồn thải riêng lẻ hoặc tập hợp nguồn thải tới chất lượng không khí địa phương.
  • Cung cấp thông tin hỗ trợ lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát triển công nghiệp.
  • Theo dõi diễn biến chất lượng không khí theo thời gian và không gian, từ đó dự báo xu hướng và cảnh báo sớm.
  • Đáp ứng các yêu cầu quản lý môi trường của Trung ương và địa phương.

2. Thiết kế chương trình quan trắc không khí

Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị quản lý chương trình phê duyệt bằng văn bản.

Kiểu quan trắc: Xác định liệu quan trắc nhằm theo dõi môi trường nền hay đánh giá tác động của các nguồn thải cụ thể.

Địa điểm và vị trí lắp đặt trạm:

  • Xác định địa điểm, vị trí dựa trên mục tiêu của chương trình quan trắc.
  • Điều tra, khảo sát thực địa các nguồn thải gây ô nhiễm trong khu vực và đánh dấu các điểm trên sơ đồ, bản đồ thiết kế.
  • Lựa chọn vị trí cần lưu ý các yếu tố: điều kiện thời tiết (hướng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm, nhiệt độ) và điều kiện địa hình (địa hình thuận lợi, thông thoáng, đại diện cho khu vực quan tâm).

3. Xác định thông số quan trắc

a. Thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để hiểu rõ đặc điểm khu vực (khu dân cư, khu công nghiệp, vị trí phát thải…) nhằm lựa chọn các thông số đại diện.
b. Các thông số cơ bản cần đo bao gồm:

  • Thông số bắt buộc: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển, bức xạ mặt trời.
  • Thông số bổ sung: lưu huỳnh đioxit (SO₂), nitơ đioxit (NO₂), nitơ oxit (NOₓ), cacbon monoxit (CO), ozon (O₃), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM₁₀, bụi PM₂.₅, chì (Pb).

c. Dựa vào mục tiêu và yêu cầu của chương trình quan trắc, có thể áp dụng các thông số theo QCVN 06:2009/BTNMT hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương.

4. Xác định thời gian và tần suất quan trắc không khí

a. Thời gian quan trắc phụ thuộc vào:

  • Mục tiêu quan trắc và các thông số cần đo.
  • Hoạt động của nguồn thải trong và xung quanh khu vực.
  • Điều kiện khí tượng và phương pháp đo (chủ động hay bị động).
  • Công nghệ, thiết bị quan trắc và độ nhạy của phương pháp phân tích.

b. Tần suất quan trắc:

  • Quan trắc nền: tối thiểu 01 lần/tháng.
  • Quan trắc tác động: tối thiểu 06 lần/năm, với khoảng cách giữa các lần lấy mẫu đủ ngắn để phát hiện biến đổi theo chu kỳ.

c. Lập kế hoạch lấy mẫu dựa trên điều kiện thực tế và đảm bảo dữ liệu thu thập có giá trị phân tích cao.

5. Thực hiện quan trắc môi trường không khí

Công tác chuẩn bị:

  • Chuẩn bị tài liệu, bản đồ, sơ đồ và thông tin chung về khu vực định lấy mẫu cùng với các biểu mẫu, nhật ký liên quan.
  • Theo dõi sát diễn biến thời tiết và điều kiện khí hậu.
  • Kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị, dụng cụ đo đạc và lấy mẫu trước khi ra hiện trường.
  • Chuẩn bị hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu, bảo quản mẫu và thiết bị đo.
  • Sắp xếp phương tiện vận chuyển mẫu và đảm bảo các thiết bị bảo hộ cho cán bộ.
  • Dự trù kinh phí, nhân lực và cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày.

Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường:

  • Thực hiện đo các thông số khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ và hướng gió) tại vị trí lấy mẫu.
  • Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương nếu chưa có tiêu chuẩn riêng về đo, phân tích không khí.
  • Đảm bảo công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bảo quản và vận chuyển mẫu:

  • Sử dụng phương pháp lưu giữ mẫu phù hợp với thông số và kỹ thuật phân tích; mẫu cần được phân tích ngay hoặc bảo quản lạnh ở 5°C không quá 24 giờ.
  • Đối với mẫu lấy theo phương pháp hấp thụ, chuyển dung dịch vào lọ thủy tinh có nút kín và bảo quản lạnh cẩn thận.
  • Đối với mẫu CO theo phương pháp thay thế thể tích, đảm bảo dụng cụ chứa mẫu được sắp xếp gọn gàng, tránh chèn lên nhau để hạn chế rò rỉ.
  • Mẫu bụi được cho vào bao kép, đóng nắp cẩn thận, xếp vào hộp kín và bảo quản ở điều kiện thường.

Phân tích trong phòng thí nghiệm:

  • Thực hiện phân tích các thông số theo một trong các phương pháp quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
  • Áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng và bảo đảm chất lượng trong phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Xử lý số liệu và báo cáo

a) Xử lý số liệu:

  • Kiểm tra tổng hợp tính hợp lý của số liệu dựa trên hồ sơ mẫu (biên bản, nhật ký, biên bản giao nhận, kết quả đo đạc và phân tích,…) và số liệu từ các mẫu kiểm soát (QC).
  • Sử dụng phương pháp thống kê phù hợp (bao gồm các số liệu mô tả như giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình, số giá trị vượt chuẩn) để phân tích dữ liệu.
  • Bình luận số liệu dựa trên kết quả xử lý, đối chiếu với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

b) Báo cáo kết quả:

Lập báo cáo kết quả sau khi kết thúc chương trình quan trắc và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Trạm quan trắc không khí ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, ô nhiễm môi trường không khí đã trở thành vấn đề cấp bách. Các quốc gia áp dụng nhiều phương pháp quan trắc (thủ công truyền thống, tự động, sử dụng thiết bị đo nhanh…) tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội và trình độ khoa học kỹ thuật. Phương pháp quan trắc tự động, với ưu điểm cung cấp chuỗi số liệu liên tục, chính xác và kịp thời, đang được ưu tiên phát triển.

Ở Việt Nam, bên cạnh hoạt động quan trắc thủ công, hệ thống quan trắc tự động đã được đầu tư và mở rộng mạnh mẽ. Mạng lưới trạm quan trắc tự động cố định trên phạm vi cả nước không chỉ giúp theo dõi chất lượng không khí mà còn tích hợp các công nghệ mới như IoT và truyền dữ liệu theo thời gian thực, hỗ trợ việc phân tích và cảnh báo ô nhiễm hiệu quả hơn.

Hệ thống các trạm quan trắc không khí ở Hà Nội và TP.HCM

Năm 2019, trạm quan trắc không khí tại Hà Nội được lắp đặt trong một căn phòng trên sân thượng của Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội tại số 17 Trung Yên 3, Trung Hoà, Cầu Giấy. Trạm này bao gồm thiết bị lấy mẫu, xử lý và phòng phân tích, là một trong 11 trạm cung cấp số liệu ô nhiễm không khí chính thức của thành phố. Hoạt động của trạm được duy trì liên tục 24/24h với số liệu được cập nhật tự động mỗi 15 phút. Diện tích trạm khoảng 10 m² với chiều cao hơn 2 m. Từ năm 2020, Hà Nội dự kiến lắp đặt thêm 30 trạm quan trắc và nhiều điểm cảm biến không khí nhằm mở rộng mạng lưới quan trắc thủ đô, nâng cao khả năng cung cấp thông tin chỉ số ô nhiễm một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Tính đến năm 2019, TP.HCM đã triển khai hệ thống quan trắc theo phương pháp thủ công gián đoạn tại 30 vị trí:

  • 19 vị trí do ảnh hưởng của giao thông
  • 3 vị trí quan trắc môi trường nền
  • 4 vị trí tại khu dân cư
  • 4 vị trí do tác động của hoạt động công nghiệp

Với tần suất lấy mẫu 10 ngày/tháng, vào 2 thời điểm trong ngày (7:30–8:30 và 15:00–16:00) cho các chỉ tiêu như tổng bụi lơ lửng (TSP), bụi PM₁₀, bụi PM₂.₅, NO₂, CO, SO₂ và mức ồn trung bình. Dự kiến đến cuối năm 2021, TP.HCM sẽ hoàn thành việc lắp đặt và đưa vào sử dụng 58 trạm quan trắc không khí, đồng thời tích hợp các công nghệ đo đạc tự động nhằm nâng cao hiệu quả giám sát môi trường.

Dịch vụ lắp đặt trạm quan trắc môi trường không khí xung quanh của Công ty Reecotech

Công ty TNHH Khoa học và Kỹ thuật Reeco chuyên cung cấp các giải pháp trạm quan trắc không khí theo tiêu chuẩn quốc tế với các ưu điểm vượt trội:

  • Thiết bị và hệ thống nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt tại nhiều địa điểm.
  • Chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
  • Vận hành với độ tin cậy cao nhờ tích hợp công nghệ IoT, truyền thông không dây và phân tích dữ liệu thời gian thực.
  • Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và quản lý môi trường của khách hàng.
  • Cung cấp kết quả quan trắc nhanh chóng, chính xác, giúp đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời.
  • Hệ thống được thiết kế linh hoạt, dễ dàng mở rộng và nâng cấp theo yêu cầu thực tế.
  • Hỗ trợ phần mềm quản lý số liệu quan trắc trên website và ứng dụng di động, giúp theo dõi dữ liệu một cách trực quan, tiện lợi và hiệu quả.

Trạm quan trắc thời tiết và không khí xung quanh

Các giải pháp của Công ty Reecotech không chỉ đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia mà còn tích hợp các công nghệ tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng giám sát và quản lý môi trường không khí, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp.

Đánh giá

Tin tức khác

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 2025

04/04/2025

Trạm quan trắc môi trường không khí. Quy trình lắp đặt trạm quan trắc không khí?

04/04/2025

Tầm quan trọng của việc kiểm soát Nitơ trong xử lý nước thải

03/04/2025

Chu trình nước trong nhà máy điện: Nguyên lý và các thông số quan trọng

31/03/2025

Quan trắc nước thải là gì? Quy định về tần suất quan trắc nước thải định kỳ năm 2025

31/03/2025

ĐĂNG KÝ NHẬN NỘI DUNG

Quý Khách hàng đang có nhu cầu cần sao chép nội dung, vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất. Trân trọng cảm ơn!